Bản dịch này đang được rà soát. Để có nội dung chính xác, vui lòng xem bản tiếng Hàn hoặc tiếng Anh.

Kiểm tra trước

Trường hợp của bạn cần những gì

Chọn quốc tịch và trường bạn định nộp đơn. Bạn sẽ thấy giấy tờ cần chuẩn bị và số giờ làm thêm được phép. Không cần đăng ký.

Thông tin của bạn

Không có trong danh sách thì cứ để nguyên.

Hãy bắt đầu bằng quốc tịch. Chưa chọn trường cũng được — chúng tôi sẽ tìm trường phù hợp.

Xếp hạng của trường thay đổi việc xét visa thế nào

Xếp hạngSố trườngCách xét visa
Chứng nhận xuất sắc39Chỉ cần giấy nhập học. Miễn chứng minh tài chính bất kể quốc tịch
Được chứng nhận181Chỉ cần giấy nhập học, nhưng 21 nước chỉ định và 5 nước trọng điểm phải nộp chứng minh tài chính
Trường thường · tư vấnKhông công bốXét cùng lúc năng lực quản lý, học lực và tài chính
Hạn chế cấp visa16Về nguyên tắc không cấp. Trừ thạc sĩ, tiến sĩ, nghiên cứu, trao đổi

Số giờ làm thêm được phép (áp dụng từ tháng 7 năm 2023)

Chương trìnhYêu cầu tiếng HànChưa đạtĐạtƯu đãiCuối tuần · kỳ nghỉ
Cao đẳng / Đại học năm 1–2TOPIK 310 giờ25 giờ30 giờKhông giới hạn
Đại học năm 3–4TOPIK 410 giờ25 giờ30 giờKhông giới hạn
Thạc sĩ · Tiến sĩTOPIK 415 giờ30 giờ35 giờKhông giới hạn

Ưu đãi là khi thuộc một trong: đang học trường được chứng nhận, điểm cao học kỳ trước, hoặc tiếng Hàn tốt. KIIP (bậc 3 · 61 điểm / bậc 4 · 81 điểm) và Sejong Hakdang (trung cấp 1 / 2) có thể thay cho TOPIK.

Chương trình tiếng Anh cần TOEFL 530 (CBT 197, iBT 71) · IELTS 5.5 · CEFR B2 · TEPS 601 trở lên, không phụ thuộc năm học. Lưu ý mức này cao hơn mức các trường yêu cầu để nhập học (TOEFL iBT 59).

Với khóa tiếng (D-4), bảng giờ trong sổ tay của Bộ Tư pháp không có dòng riêng. Chúng tôi không thể khẳng định con số này; hãy xác nhận với phòng quốc tế của trường và cơ quan xuất nhập cảnh.

Công việc không được phép

  • 건설업(적발되면 횟수와 관계없이 1차에 출국명령이다)
  • 선원취업(E-10) 업종
  • 택배기사·배달대행 라이더·대리기사·보험설계사·학습지 교사·방문판매원 등 특수형태근로
  • 파견·도급·알선 관계의 취업(법무부장관이 정한 지역 대학의 산학연계 인턴 알선은 예외)
  • 원거리 근무
  • 개인과외교습(장소와 대상의 특수성을 고려해 엄격히 제한된다)
  • 미성년 학생을 대상으로 하는 외국어 교육시설의 회화지도
  • 선량한 풍속이나 사회질서에 반하는 업종
  • 과거 불법고용으로 사증발급이 제한된 업체와 고용주의 사업장

Công việc bị tưởng nhầm là cấm

  • 제조업 — 한국어능력 4급 이상이면 허용됩니다(예전에는 원칙적으로 불허였습니다)
  • 영어키즈카페·영어캠프의 안전보조원·놀이보조원
  • 시간제 또는 전일제 계절근로
  • 전문분야(E-1~E-7, E-6-2 제외)의 보조적인 활동
  • 일-학습연계 유학생의 전문분야 인턴 활동
  • 방학 기간 중 학위과정 유학생의 전문분야 인턴 활동

Câu hỏi thường gặp

Tôi là người Việt Nam, nộp vào trường được chứng nhận thì có cần chứng minh tài chính không?

Có. Việt Nam nằm trong 21 nước chỉ định nên vẫn phải nộp chứng minh tài chính dù trường được chứng nhận. Ngoài ra ngân hàng Việt Nam phải cấp giấy xác nhận số dư theo hình thức phong tỏa. Riêng 39 trường chứng nhận xuất sắc thì bảng công bố không kèm điều kiện quốc tịch nên dường như được miễn.

Mỗi tuần được làm thêm bao nhiêu giờ?

Với chương trình cấp bằng, 25 giờ ngày thường nếu đạt yêu cầu tiếng Hàn, 30 giờ nếu học trường được chứng nhận hoặc điểm số, tiếng Hàn tốt. Thạc sĩ và tiến sĩ là 30 và 35 giờ. Nếu chưa đạt yêu cầu thì giảm còn 10 giờ (15 giờ với sau đại học). Cuối tuần và kỳ nghỉ không giới hạn giờ với chương trình cấp bằng.

Trường bị hạn chế cấp visa thì hoàn toàn không được sao?

Với bậc đại học thì về nguyên tắc không cấp. Nhưng thạc sĩ, tiến sĩ, nghiên cứu và trao đổi không thuộc diện hạn chế. Cùng một trường, chương trình cấp bằng và khóa tiếng có thể xếp hạng khác nhau nên cần kiểm tra chương trình trước.

Trường tôi định nộp không có trong danh sách chứng nhận thì có sao không?

Không có trong danh sách không có nghĩa là trường bị xử phạt. Danh sách trường thường và trường tư vấn vốn không được công bố nên không thể phân biệt. Tuy nhiên bạn sẽ bị xét cả điểm số lẫn tài chính nên hãy chuẩn bị với giả định là cần giấy tờ tài chính.

Tôi có được chạy giao hàng không?

Không. Tài xế giao hàng được xếp vào lao động hình thức đặc thù nên không thuộc diện cấp phép làm thêm, tương tự tài xế chuyển phát, lái xe hộ, tư vấn bảo hiểm, giáo viên học liệu và nhân viên bán hàng tận nhà. Làm việc không phép sẽ bị xử phạt hành chính, tái phạm có thể dẫn đến trục xuất.

Nguồn và ngày cập nhật

  • Xếp hạng trường — Bộ Giáo dục và Bộ Tư pháp công bố ngày 2026-02-12, áp dụng 2026-03 đến 2030-02
  • Làm thêm và lưu trú — Sổ tay lưu trú của Bộ Tư pháp, cập nhật 2026-01-30
  • Tài chính và ngôn ngữ — Quy trình chuẩn của Bộ Giáo dục, sửa đổi 2025-03-14

Kết quả này tổng hợp từ hướng dẫn và tài liệu công bố, mang tính thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Việc cấp visa do cơ quan đại diện Hàn Quốc và cơ quan xuất nhập cảnh quyết định qua xét duyệt từng hồ sơ.

Xem hướng dẫn chi tiết theo loại visa